Hỗ Trợ Trực Tuyến

 Quản lý
 
MS: Thanh Viên
ĐT : 028.38256699
(Bấm tiếp số 4)
............................................................
 Nhân Sự
 
MS: Kiều Chi
ĐT : 028.38256699 (Bấm tiếp số 5)
............................................................
 Kế Toán
 
MS: Thanh Viên
ĐT : 08.38256699 (Bấm tiếp số 7)
............................................................
 Bảo Hiểm
 
MS: Hoàng Thị Thủy
ĐT : 028.38256699
(Bấm tiếp số 6)

Nhân sự Phú Đạt

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức

GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Thứ sáu - 12/06/2015 14:56
GIẢM TRỪ GIA CẢNH

GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Bài viết trình bày về thủ tục, đối tượng, cách thức liên hệ liên quan giảm trừ gia cảnh 1/ Đối tượng: con. bố mẹ, anh chị em không nơi nương tựa, cháu, ông bà, cô dì..... (Tất cả đều có giấy tờ chứng minh đi kèm) 2/ Thủ tục: Đăng ký theo mẫu 16/ĐK-TNCN theo thông tư 156 và giấy tờ chứng minh kèm theo thông tư 156 3/ Liên hệ hướng dẫn và nộp hồ sơ: văn phòng công ty Phú Đạt, liên hệ kế toán (Thảo - (0838)256699 (Bấm tiếp số 7).
GIẢM TRỪ GIA CẢNH 2015 
A: Đối tượng cần làm giảm trừ gia cảnh: /uploads/news/temp_pic/d9-tt111-2013-huong-dan-dky-gtgc-kemtb54-23_10_2014.doc
Nhân viên có thu nhập trung bình năm trên 9 tr/ tháng có nhu cầu giảm trừ thuế TNCN thì làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Nhân viên này đã có mã số thuế.
Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng. Có các đối tượng như sau:
   1: con
      con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/ chồng. Phát sinh nuôi dưỡng từ tháng nào tính từ tháng đó.
   2: Các đối tượng khác
     + Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
     + Cha hoặc mẹ của người nộp thuế: cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế hợp pháp
     + Các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng có cơ sở chứng minh theo quy định của pháp luật: Anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột (con của anh chị em ruột)
     + Người nuôi dưỡng khác theo quy định của Pháp luật thỏa mãn điều kiện: 
 a) Đối với người trong độ tuổi lao động: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động, Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
b) Đối với người trong độ tuổi lao động: không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
c) Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
B: Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc.
a)     Đăng ký ban đầu.
+ Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo Mẫu số 16/ĐK-TNCN.
+ Trường hợp người phụ thuộc cùng hộ khẩu với đối tượng nộp thuế thì không cần xác nhận của UBND cẫp xã mà chỉ cần bản sao hộ khẩu.
+ Trường hợp người phụ thuộc không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng đối tượng nộp thuế: Mẫu số 21a/XN-TNCN.
+ Trường hợp người phụ thuộc không sống cùng đối tượng nộp thuế nhưng đối tượng nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: Mẫu số 21b/XN-TNCN.
+ Trường hợp người phụ thuộc là người tàn tật không có khả năng lao động: Mẫu số 22/XN-TNCN.
+ Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (chồng), con và những người khác thuộc đối tượng được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch: Mẫu số 16/ĐK-TNCN.
b) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:
Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo Mẫu số: 16/ĐK-TNCN và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
 
C: Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
a) Mức giảm trừ gia cảnh:
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
b) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
+ Hồ sơ giảm trừ gia cảnh bản phô tô công chứng, Các giấy xác nhận phải  có dấu đỏ.
+  Kèm hồ sơ Mẫu 16 ĐK-TNCN
 
* Đối với con:
- Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
  Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có); Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Con từ 18 tuổi trở  đang theo học tại các bậc học, hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Giấy khai sinh, Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
* Đối với vợ hoặc chồng:
 - Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
* Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
* Đối với các cá nhân khác:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật: - Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có), Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu), Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng, Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Tác giả bài viết: Bùi Phương Thảo

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: liên hệ

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thông Tin Nội Bộ

Thống Kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 43

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2572

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 449286